GIẢI ĐÁP THẮC MẮC LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM LĨNH VỰC FOOD SERVICE, NGÀY 12/1/2025, 9H30 KÊNH YOUTUBE/@DTS.SOLUTIONS
1. ĐỊNH NGHĨA "FOOD SERVICE" LÀ DÀNH CHO CÁC LOẠI HÌNH CƠ SỞ NÀO?
Hôm nay, serminar này chỉ đề cập đến phạm vi áp dụng là lĩnh vực "Food service", chứ không phải lĩnh vực "food manufacturing". Vậy "Food service" là những cơ sở như nào?
=> Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là các cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến/ cung cấp suất ăn sẵn, bếp ăn tập thể, căn tin; quán ăn, cửa hàng ăn uống, thức ăn đường phố (bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự).
Ngoài ra, đối tượng kiểm tra theo Luật ATTP còn có, nhưng không thuộc phạm vi Serminar giải đáp thắc mắc hôm nay gồm:
=> Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
=> Các cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật, nông lâm thủy sản;
=> Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ khác (trước thuộc ngành Công Thương);
Tính đến cuối tháng 11/2024, cả nước ghi nhận 131 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 4.796 người mắc và 21 ca tử vong. So với cùng kỳ năm 2023, số vụ tăng 7, số mắc tăng 2.677 người, số tử vong giảm 7 người. Theo Bộ Y tế, số vụ ngộ độc thực phẩm lớn (từ 30 người mắc trở lên) ghi nhận 29 vụ, khiến 4.049 người mắc và 2 người tử vong. Số vụ ngộ độc nhỏ, vừa (dưới 30 người mắc/vụ) ghi nhận 102 vụ, khiến 747 người mắc và 19 người tử vong.
Trong số 131 vụ ngộ độc thực phẩm có 43 vụ liên quan đến độc tố tự nhiên, chủ yếu do ngộ độc cóc, nấm rừng, so biển, cá nóc, cua lạ; 6 vụ liên quan đến hóa chất; 45 vụ liên quan đến vi sinh vật và 37 vụ chưa xác định nguyên nhân.
Trong năm qua, Bộ Y tế cũng ghi nhận một số vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra tại bếp ăn tập thể đông người tại các công ty (tại tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Đồng Nai); bếp ăn trường học và căng tin, các cơ sở kinh doanh thực phẩm xung quanh khu vực trường học (tỉnh Khánh Hòa, TPHCM), các vụ ngộ độc do thức ăn đường phố (ghi nhận ở tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Sóc Trăng).
Tính đến 30/11/2024, toàn ngành y tế (tại Trung ương và địa phương) đã kiểm tra 354.820 cơ sở, phát hiện 22.073 cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm, chiếm 6,22% so với số cơ sở được kiểm tra; đã xử lý 9.043 cơ sở (chiếm 41% số cơ sở vi phạm, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2023), trong đó phạt tiền 6.658 cơ sở với số tiền phạt: 33.534.861.080 đồng. Số cơ sở phạt tiền tăng 2,9 lần so với năm 2023, số tiền phạt tăng 1,69 lần số tiền phạt năm 2023.
2. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHỦ YẾU CẦN THAM CHIẾU ĐẾN
55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 Luật ATTP;
Thông tư số 30/2012/TT-BYT của Bộ Y tế về Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố. Hiệu lực ngày 20/1/2013
Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP;
Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 Sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi phảm lý nhà nước của Bộ y tế, hiệu lực 12/11/2018;
Thông tư 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 Quy định việc thu hồi và xử lý thực phẩm không đảm bảo an toàn thuộc thẩm quyền quản lý BYT;
Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/04/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP;
Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 HD quản lý ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;
Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 Quy định về truy suất nguồn gốc, thu hooig và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn;
Thông tư 34/2011/TT-BYT Quy định an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về ATVSTP
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh*.
- Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP*.
- Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP, giấy chứng nhận tiêu chuẩn của sản phẩm và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm*.
- Bản công bố hợp quy, bản thông tin chi tiết sản phẩm, mẫu sản phẩm đối chứng*.
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng;*
- Phiếu kiểm nghiệm chất lượng nước*
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ liên qua đến nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản thực phẩm*.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm.
- Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm*;
- Nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với nội dung đã đăng ký với cơ quan thẩm quyền*.
- Chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) hoặc ISO 22000 (tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) hoặc tiêu chuẩn tương đương, hồ sơ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với cơ sở áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và ISO 22000 (nếu có)*.
- Hồ sơ về nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia sử dụng chế biến thực phẩm*.
- Lưu mẫu thực phẩm*.
- Tập trung kiểm tra, thực hiện lấy mẫu xét nghiệm khi có dấu hiệu vi phạm về chất lượng ATTP. Kiểm tra ngược dòng đối với những cơ sở sản xuất, chế biến, cung ứng các sản phẩm không đảm bảo ATTP và xử lý các cơ sở vi phạm.
3.2.2 Đối với cơ sở kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Bản cam kết với cơ quan chức năng hoặc bản tự cam kết*.
- Giấy tiếp nhận bản công bố hôp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP, giấy chứng nhận tiêu chuẩn của sản phẩm và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm*.
- Bản công bố hợp quy, bản thông tin chi tiết sản phẩm, mẫu sản phẩm đối chứng*.
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng*;
- Phiếu kiểm nghiệm chất lượng nước*.
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ liên qua đến nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản thực phẩm*.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm.
- Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm*.
- Nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với nội dung đã đăng ký với cơ quan thẩm quyền*.
- Chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tiêu chuẩn tương đương, hồ sơ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với cơ sở áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và ISO 22000 (nếu có)*.
- Hồ sơ về nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia sử dụng chế biến thực phẩm*.
- Lưu mẫu thực phẩm*.
=> *: DTS SOLUTIONS cung cấp trọn gói full chức năng hoặc từng phần với chi phí tối ưu nhất để doanh nghiệp luôn tuân thủ, chủ động và hỗ trợ 100% hoạt động rà soát, chuẩn bị trước, trong và sau các cuộc thanh kiểm tra với đội ngũ Chuyên viên Đảm bảo ATTP tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước và hợp tác với các đối tác là Chuyên gia tại 1 số quốc gia khác nơi Cộng đồng Người Việt Nam đang sinh sống và hoạt động kinh doanh Food service.
3.2.3 Kiểm tra hiện trạng của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm về các yêu cầu
- Cơ sở vật chất: địa điểm, môi trường; thiết kế, kết cấu, bố trí nhà xưởng, nền nhà, trần nhà; hệ thống thông gió; hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước; hơi nước và khí nén sử dụng trong sản xuất; hệ thống xử lý chất thải, rác thải, nước thải; nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ lao động.
- Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; phương tiện rửa và khử trùng tay; thiết bị, dụng cụ sản xuất thực phẩm; thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại; thiết bị dụng cụ giám sát, đo lường; thiết bị, dụng cụ vệ sinh; chất tẩy rửa và sát trùng; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; hoạt động lưu mẫu và bảo quản mẫu.
- Người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: Trang phục bảo hộ lao động; vệ sinh cá nhân.
- Bảo quản thực phẩm trong sản xuất: hoạt động lưu kho, bảo quản nguyên liệu, bao bì, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, thành phẩm thực phẩm; sổ sách theo dõi yêu cầu bảo quản đặc biệt ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm; thiết bị chuyên dụng điều chỉnh, giám sát nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm; giá, kệ bảo quản; nước đá dùng trong bảo quản thực phẩm; phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.
- Các hồ sơ pháp lý và nội dung thanh, kiểm tra khác theo yêu cầu của các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra.
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại cơ sở.
4. NHỮNG LỖI THƯỜNG MẮC PHẢI
Không có/ thiếu hồ sơ đào tạo ATTP của Chủ DN/ CBCNV;
Hồ sơ kiểm thực 3 bước;
Hoạt động lưu mẫu thiếu/ sai quy định;
Cơ sở vật chất, Trang thiết bị không đảm bảo ATVSTP;
Không có/ thiếu hồ sơ Truy suất nguồn gốc;
Không có/ thiếu/ sai sót về trang bị BHLĐ;
Giấy phép đủ điều kiện ATTP không phù hợp với Giấy ĐKKD, mã số ngành nghề kinh doanh, hoặc phát sinh hoạt động khác ngoài phạm vi đã được chứng nhận trong Giấy phép đủ điều kiện ATTP, hoặc danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh ngoài Giấy phép ĐKKD.
Câu hỏi đặc ra là: các sạp bán tạp hóa, hàng hóa tươi sống, quầy thức ăn trong các chợ truyền thống có thuộc đối tượng kiểm soát bởi Luật và các văn bản dưới luật về ATTP không?
=>> CÓ.
5. THÁCH THỨC HIỆN NAY VỀ ĐẢM BẢO ATTP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC FOOD SERVICE NÓI RIÊNG VÀ CÁC LĨNH VỰC KHÁC NÓI CHUNG
Phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ tự phát hộ gia đình, cá nhân, quầy hàng rong không có đăng ký kinh doanh;
Đạo đức kinh doanh của một số tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm đối với sức khỏe cộng đồng kém, dẫn đến liên tiếp nhiều vụ việc Ngộ độc thực phẩm đáng tiếc đã xảy ra.
Các khuôn khổ pháp lý và lộ trình bắt buộc áp dụng các hệ thống FSMS còn nhiều điều chưa thuận lợi; chi phí quá cao để các cơ sở có thể áp dụng và thực thi nghiêm túc theo tiêu chuẩn;
Nhân sự công tác trong ngành Food Quality & Safety cho lĩnh vực Food Service chưa được chủ các Cơ sở chú trọng tuyển dụng và bồi dưỡng, hoặc có hình thức hợp tác cung ứng nhân lực/ dịch vụ FQS với các tổ chức, hiệp hội, Công ty dịch vụ tư vấn (DTS Solutions).
Hệ thống truy suất nguồn gốc không liên tục, rời rạc do đặc thù của hệ thống canh tác, thu hoạch, đánh bắt nông lâm thủy sản, nông sản Việt Nam ngay từ khâu đầu vào.
6. GIẢI PHÁP VỚI TỪNG THÁCH THỨC (KỲ SAU).
TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH DTS SOLUTIONS
Nhận xét
Đăng nhận xét